Hợp đồng này được lập bởi Ngân hàng TMCP Việt Á (sau đây gọi tắt là “VietABank”) và Khách hàng

Điều 1. Giải thích từ ngữ

Trong hợp đồng này, các từ ngữ sau đây được hiểu như sau:


1. “Khách hàng” (KH): Là cá nhân đăng ký mở và được VietABank chấp thuận mở “Tài khoản Tiết kiệm Online” bằng việc ký kết Hợp đồng này. Trong Hợp đồng này, KH được hiểu là Chủ Tài khoản của “Tài khoản Tiết kiệm Online”;

2. “Tài khoản Tiết kiệm Online” (TK): Là tài khoản tiền gửi có kỳ hạn được KH mở thông qua dịch vụ internet banking của VietABank để chuyển tiền từ tài khoản tiền gửi thanh toán/tài khoản thẻ ghi nợ của KH sang tài khoản này và được hưởng lãi suất có kỳ hạn;

3. “Dịch vụ”: Là một số dịch vụ tài khoản do KH đăng ký và được VietABank chấp thuận cung cấp, bao gồm dịch vụ mở TK, đóng TK, tất toán TK hoặc các dịch vụ khác được VietABank cung cấp theo từng thời kỳ;

4. “Giao dịch”: Là các giao dịch do KH thực hiện trên TK của KH và được VietABank chấp thuận;

5. “Đóng TK”: Là việc VietABank chấm dứt việc duy trì TK của KH và đóng hồ sơ TK.;

6. “Tất toán TK”: Là việc VietABank chuyển toàn bộ số dư trên TK sang tài khoản tiền gửi thanh toán/tài khoản thẻ ghi nợ của KH; hàng;

7. “Phong tỏa TK”: Là việc VietABank tạm dừng mọi giao dịch chi tiền và các giao dịch khác có liên quan trên một phần hoặc toàn bộ số dư trên TK;

8. “Lãi suất TK”: Là lãi suất tiết kiệm thường do VietABank quyết định trong từng thời kỳ, được công bố thông qua website và các điểm giao dịch của VietABank, và được giữ cố định trong suốt kỳ hạn gửi tiền;

9. “Thời gian giao dịch” (Ngày làm việc): Là thời gian làm việc thực tế của VietABank, tính từ 07:30 – 17:00 đối với các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 và tính từ 07:30 – 11:30 đối với ngày thứ 7, trừ chủ nhật, các ngày nghỉ, lễ theo quy định của Pháp luật và bất kỳ ngày nào mà vào ngày đó VietABank được phép hoặc bắt buộc phải đóng cửa theo quy định của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc do bất khả kháng;

10. “Điểm giao dịch”: Được hiểu là các Sở giao dịch, Chi nhánh, Phòng giao dịch/Quỹ tiết kiệm của VietABank;

11. “Ngày đến hạn thanh toán”: Có nghĩa là ngày cuối cùng của Kỳ hạn gửi tiền. Nếu ngày đến hạn thanh toán không tồn tại thì sẽ áp dụng vào ngày cuối cùng của tháng đến hạn đó;

12. Những từ ngữ chưa được giải thích trong hợp đồng này sẽ được hiểu theo các quy định của VietABank và pháp luật có liên quan.

Điều 2. Đặc điểm của Tài khoản Tiết kiệm Online

1. KH sử dụng tên truy cập, mật khẩu truy cập vào internet banking của KH đã đăng ký tại VietABank để mở TK theo hướng dẫn. KH chỉ được mở và thực hiện các Giao dịch trên TK theo quy định tại Hợp đồng này trong Thời gian giao dịch;

2. Lãi suất tiết kiệm online

a. KH được hưởng Lãi suất tiết kiệm online được xác định tại thời điểm KH được VietABank chấp thuận mở TK;

b. Trường hợp KH rút gốc trước hạn thì KH sẽ được hưởng Lãi suất tiết kiệm là lãi suất không kỳ hạn do VietABank công bố theo từng thời kỳ;

c. Phương thức trả lãi: cuối kỳ.

3. Đóng tài khoản

a. Đóng TK theo yêu cầu của KH: Bằng việc xác nhận đồng ý với các điều khoản và điều kiện của Hợp đồng này, KH đã đồng ý ủy quyền cho VietABank đóng TK khi KH tất toán TK thông qua dịch vụ internet banking hoặc tại các điểm giao dịch của VietABank. Toàn bộ số tiền trên TK sẽ được chuyển vào tài khoản tiền gửi thanh toán/thẻ ghi nợ của KH mở tại VietABank;

b. VietABank được đóng TK khi KH mất năng lực hành vi dân sự hoặc qua đời hoặc mất tích mà không có người được chuyển giao TK. Toàn bộ số tiền gốc và lãi sẽ được chuyển vào tài khoản thanh toán/tài khoản thẻ ghi nợ của KH trước khi VietABank đóng tài khoản thanh toán.

4. Tất toán tài khoản

a. Tất toán TK đúng hạn: Vào Ngày đến hạn thanh toán, VietABank sẽ tự động tất toán TK của KH, toàn bộ số tiền lãi và số tiền gốc của KH sẽ được chuyển sang tài khoản thanh toán của KH mở tại VietABank;

b. Tất toán trước hạn: KH không được rút trước hạn một phần tiền gốc từ TK nhưng được tất toán TK trước hạn và được hưởng lãi suất không kỳ hạn;

c. Phương thức tất toán: KH chỉ có thể tất toán TK thông qua hệ thống internet banking của VietABank.

d. Tất toán sổ tiết kiệm: KH cá nhân chỉ được tất toán sổ tiết kiệm trên hệ thống Internet Banking của VietABank khi đến hạn hoặc tất toán trước hạn, không được phép tất toán tại quầy giao dịch tại các Đơn vị kinh doanh.

Điều 3. Quyền và nghĩa vụ KH

1. Được gửi tiền, tất toán tài khoản, hưởng lãi đối với số tiền trên TK theo đúng quy định tại Hợp đồng này, của VietABank và pháp luật hiện hành;

2. Tuân thủ các quy định tại Hợp đồng này, của VietABank và quy định pháp luật về việc mở, sử dụng TK;

3. Kiểm tra và thanh toán đầy đủ các khoản phí liên quan đến việc sử dụng TK theo biểu phí được VietABank quy định theo từng thời kỳ.

4. Gửi cho VietABank yêu cầu tra soát, khiếu nại (nếu có) bằng văn bản trong vòng 07 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày KH nhận được thông báo giao dịch hoặc kể từ ngày quyền và lợi ích của KH bị vi phạm. KH sẽ phải chịu toàn bộ trách nhiệm nếu KH khiếu nại quá thời hạn trên.

5. Công nhận và đồng ý sử dụng chữ ký mẫu KH đã đăng kí tại VietABank khi đăng ký mở Tài khoản Tiết kiệm Online và sử dụng Dịch vụ internet banking làm chữ ký mẫu khi KH tất toán TK tại các địa điểm giao dịch của VietABank.

6. Đã đọc, hiểu, nhận thức đầy đủ và cam kết thực hiện theo các quy định tại Hợp đồng này.

7. Công nhận, không hủy ngang và chịu trách nhiệm về tất cả các Giao dịch được thực hiện có sử dụng chữ ký hoặc chữ ký điện tử hoặc tên đăng nhập và mật khẩu của KH mà không được hủy, phủ nhận, từ chối, thay đổi, thoái thác Giao dịch với bất kỳ lý do nào; Cam kết chịu mọi rủi ro liên quan đến Giao dịch đã được thực hiện.

8. Từ bỏ quyền khiếu kiện khi Dịch vụ cung cấp bị sự cố bất khả kháng hoặc do lỗi của bên thứ ba cung ứng dịch vụ đường truyền, lỗi hệ thống, lỗi mạng, virus.

9. Chịu mọi trách nhiệm về những sai sót hay hành vi lợi dụng, lừa đảo khi sử dụng Dịch vụ do lỗi của mình hoặc do không cung cấp đúng, đầy đủ, chính xác, kịp thời sự thay đổi thông tin; cam kết chịu mọi rủi ro bao gồm cả thiệt hại về tài chính, chi phí phát sinh do thông tin cung cấp sai hoặc không thống nhất;

10. Chịu trách nhiệm về những thiệt hại xảy ra do vô tình hay cố ý để lộ chữ ký điện tử, tên đăng nhập, mật khẩu hoặc bất cứ thông tin nào khác liên quan đến tài khoản tiền gửi thanh toán, TK của KH dẫn đến bị kẻ gian lợi dụng.

11. Có các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của Hợp đồng này và các quy định có liên quan của pháp luật.

Điều 4. Quyền và nghĩa vụ của VietABank

1. Được quyền tự động trích nợ TK của KH để (i) Thanh toán các khoản phí mà KH phải nộp cho VietABank; (ii) Thực hiện các nghĩa vụ thanh toán theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với chủ TK; (iii) Xử lý các khoản giao dịch rút thừa, rút quá số dư, các khoản tiền ghi có nhầm, thừa vào TK (nếu có); (iv) xử lý các trường hợp khác theo thỏa thuận giữa VietABank và KH hoặc theo quy định của pháp luật;

2. Phong tỏa, đóng, chuyển đổi hoặc tất toán số dư TK theo quy định tại Hợp đồng này và của VietABank.

3. Được miễn trách nhiệm trong trường hợp hệ thống của VietABank gặp trục trặc, lỗi do bên thứ ba cung ứng dịch vụ hoặc vì các sự kiện bất khả kháng ngoài tầm kiểm soát của VietABank;

4. Trong trường hợp phát hiện người sử dụng TK vi phạm các quy định hiện hành hoặc thỏa thuận đã có với VietABank, có dấu hiệu vi phạm pháp luật, VietABank có quyền không thực hiện yêu cầu sử dụng Dịch vụ của KH, giữ lại tang vật và thông báo với cấp có thẩm quyền xem xét và xử lý;

5. Đảm bảo cung cấp Dịch vụ cho KH đúng theo thỏa thuận tại Hợp đồng này;

6. Giải quyết các yêu cầu tra soát, khiếu nại của KH liên quan đến việc sử dụng Dịch vụ theo quy định của pháp luật và quy định tại từng Dịch vụ của VietABank. VietABank không chịu trách nhiệm với những thiệt hại do nguyên nhân vượt quá phạm vi kiểm soát của VietABank dẫn đến sự không thể thực hiện được Dịch vụ bao gồm, nhưng không giới hạn, các nguyên nhân sự cố kỹ thuật, phá hoại, động đất, thiên tai, đứt nghẽn mạng, đường truyền, mất điện;

7. Có quyền thay đổi, sửa đổi, chấm dứt Dịch vụ và Hợp đồng này khi KH không thực hiện theo đúng nội dung quy định hiện hành của VietABank.

8. Các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của Hợp đồng này và các quy định có liên quan của pháp luật.

Điều 5. Giao dịch không hủy ngang

1. KH không thể hủy, thay đổi, phủ nhận, thoái thác bất kỳ Giao dịch nào đã thực hiện thành công bằng tên truy cập, mật khẩu của KH;

2. Bất kỳ Giao dịch nào đã được thực hiện thành công sẽ được VietABank coi là có giá trị và không hủy ngang và KH cam kết chịu hoàn toàn trách nhiệm cũng như nghĩa vụ với VietABank đối với các giao dịch đó.

Điều 6. Thay đổi, sửa đổi, chấm dứt Dịch vụ và Hợp đồng này

1. VietABank có quyền:

a. Thay đổi, sửa đổi, điều chỉnh Dịch vụ; được phép khoá/tạm ngừng/chấm dứt/từ chối/sửa đổi/bổ sung/thay đổi giao diện/đổi tên dịch vụ và các điều chỉnh khác liên quan đến việc cung cấp Dịch vụ cho KH mà không cần báo trước khi VietABank thấy là cần thiết;

b. Sửa đổi, bổ sung các điều kiện và điều khoản của Hợp đồng này vào bất cứ lúc nào. Các sửa đổi, bổ sung này có hiệu lực kể từ ngày được ghi rõ trong thông báo của VietABank. Nếu KH tiếp tục sử dụng Dịch vụ sau thời điểm có hiệu lực của sửa đổi, bổ sung Hợp đồng này có nghĩa là KH chấp nhận hoàn toàn các sửa đổi, bổ sung đó;

2. Khi có các sự kiện trên, VietABank sẽ thông báo trên website và/hoặc trên các phương tiện thông tin đại chúng và/hoặc gửi thông báo cho KH qua một trong các phương tiện: Email, điện thoại cố định, điện thoại di động của KH (đã đăng kí với VietABank). Những thay đổi, sửa đổi, điều chỉnh sẽ có hiệu lực vào ngày được xác định trong thông báo. Nếu KH tiếp tục sử dụng Dịch vụ sau ngày đó thì được hiểu là KH chấp nhận các thay đổi, sửa đổi này.

Điều 7. Ngày giá trị và thời gian cung cấp dịch vụ

1. Giao dịch liên quan đến TK được thực hiện 24/7, trừ thời gian hệ thống ngân hàng xử lý giao dịch cuối ngày. Thời gian xử lý giao dịch cuối ngày được thực hiện vào cuối các ngày làm việc thực tế theo quy định của VietABank.

2. Các giao dịch liên quan đến TK được thực hiện trước thời gian xử lý cuối ngày được ghi nhận theo đúng ngày thực tế phát sinh giao dịch của KH.

3. Các giao dịch của TK thực hiện sau thời gian xử lý cuối ngày được ghi nhận vào ngày làm việc tiếp theo đầu tiên của VietABank.

4. Trường hợp ngày đến hạn, ngày trả lãi của TK trùng vào ngày nghỉ, lễ theo quy định của pháp luật hoặc VietABank thì VietABank chi trả gốc, lãi (nếu có) vào thời điểm KH thực hiện giao dịch tất toán TK. Ngày đến hạn của kỳ tiếp theo vẫn được xác định trên cơ sở ngày mở TK.

5. Thời gian hiệu lực của lãi suất TK: áp dụng theo quy định lãi suất tại quầy giao dịch VietABank do Tổng Giám đốc quy định từng thời kỳ.

Điều 8. Luật điều chỉnh và giải quyết tranh chấp

1. Hợp đồng này được giải thích và điều chỉnh bởi pháp luật nước CHXHCN Việt Nam;

2. Nếu có bất kỳ tranh chấp nào liên quan đến việc giải thích từ ngữ trong Hợp đồng này thì việc giải thích từ ngữ theo ý kiến của VietABank sẽ được ưu tiên áp dụng. Nếu có bất kỳ tranh chấp nào phát sinh từ việc thực hiện Hợp đồng giữa KH và VietABank, thì tranh chấp đó trước hết sẽ được các Bên giải quyết thông qua thương lượng, hòa giải. Trường hợp hòa giải không thành hoặc các Bên không muốn hòa giải, các Bên có quyền đưa tranh chấp ra Tòa án có thẩm quyền tại Việt Nam để giải quyết.

Điều 9. Hiệu lực và điều khoản thi hành

1. Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày ký cho đến khi VietABank đã hoàn tất thủ tục đóng TK của KH hoặc cho đến khi có sự kiện theo quy định tại Hợp đồng này và/hoặc quy định của VietABank và/hoặc của pháp luật hiện hành dẫn tới Hợp đồng bị chấm dứt;

2. KH đồng ý rằng việc KH xác nhận đồng ý với các điều kiện và điều khoản của Hợp đồng này thông qua dịch vụ internet banking của VietABank sẽ được xem là KH đã tự nguyện ký kết Hợp đồng này. KH cũng đồng ý rằng tất cả những văn bản, giấy tờ, thông điệp dữ liệu do VietABank in ra từ hệ thống của VietABank sẽ có giá trị chứng minh việc KH ký kết Hợp đồng này và thực hiện các Giao dịch đối với TK tại VietABank.