Bảng điều khoản, điều kiện sử dụng dịch vụ ngân hàng điện tử VietABank

Ngày cập nhật mới nhất vào ngày 20/04/2015 lúc 18:22

Bạn đang đứng tại: Điều khoản, điều kiện sử dụng

Nội dung của Bản điều khoản và điều kiện sử dụng dịch vụ Ngân hàng Điện tử dưới đây (sau đây gọi tắt là “Bản điều khoản điều kiện này”) cùng với Bản đăng ký sử dụng dịch vụ Ngân hàng Điện tử tạo thành một Hợp đồng sử dụng dịch vụ ràng buộc về mặt pháp lý giữa VietABank và Khách hàng. Khi Khách hàng sử dụng dịch vụ Ngân hàng Điện tử VietABank có nghĩa là khách hàng đã chấp nhận các Điều khoản và Điều kiện dưới đây và chịu sự ràng buộc phải tuân thủ bởi các Điều khoản và Điều kiện đó. Khách hàng có trách nhiệm xem xét và đọc kỹ nội dung của Bản điều khoản điều kiện này.

Điều 1           Một số định nghĩa liên quan đến dịch vụ Ngân hàng Điện tử

1.1.       VietABank là Ngân hàng TMCP Việt Á thực hiện cung cấp dịch vụ Ngân hàng Điện tử theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và quy định của pháp luật có liên quan.

1.2.       Khách hàng là cá nhân là chủ tài khoản tiền gửi mở tại VietABank và là chủ thể đứng tên trên bản đăng ký sử dụng dịch vụ liên quan đến eBanking.

1.3.       Điểm giao dịch là các Chi nhánh, Sở giao dịch, Phòng giao dịch của VietABank trên toàn lãnh thổ Việt Nam.

1.4.       Dịch vụ Ngân hàng Điện tử (gọi tắt là eBanking VietABank) là dịch vụ Ngân hàng Điện tử do VietABank cung cấp cho Khách hàng thông qua Internet. Khách hàng đăng nhập theo tên truy cập và mật khẩu đã đăng ký tại VietABank để thực hiện các giao dịch trực tuyến với eBanking VietABank.

1.5.       Người dùng (User) là các cá nhân đăng ký với VietABank để trực tiếp sử dụng các sản phẩm dịch vụ Ngân hàng Điện tử.

1.6.       Thông tin đăng nhập eBanking VietABank bao gồm Tên đăng nhập (Username) và Mật khẩu đăng nhập.

1.7.       Tên đăng nhập (hay gọi là Tên truy cập) là tên do VietABank định danh khách hàng để dùng đăng nhập vào hệ thống eBanking VietABank.

1.8.       Mật khẩu đăng nhập tạm thời là mật khẩu được hệ thống eBanking VietABank cung cấp cho từng User eBanking khi Khách hàng đăng ký sử dụng. Khách hàng đăng nhập với mật khẩu tạm thời lần đầu tiên và tự tạo mật khẩu đăng nhập ghi nhớ của Khách hàng.

1.9.       Mật khẩu OTP (One Time Password) là mật khẩu sử dụng 1 lần cho các giao dịch xác thực tài chính và chỉ có giá trị trong 1 khoảng thời gian nhất định.

1.10.   Mã xác thực là mã số mật khẩu OTP được cung cấp thông qua các Thiết bị xác thực để User sử dụng cho việc duyệt thực thi các lệnh giao dịch thực hiện qua eBanking có yêu cầu xác thực.

1.11.   Loại hình xác thực là phương thức cấp phát mã xác thực mà Khách hàng đăng ký lựa chọn cho từng người dùng, có chức năng cung cấp mã xác thực mỗi khi thực hiện giao dịch tài chính.

1.12.   Hạn mức giao dịch trong ngày là tổng số tiền Khách hàng được phép thực hiện tính trên tổng số tiền các giao dịch được thực hiện trên từng kênh eBanking VietABank trong cùng ngày, do Khách hàng đăng ký trong mức quy định của VietABank, ngoại trừ các giao dịch phí và giao dịch mở tiền gửi trực tuyến.

1.13.   Hạn mức thanh toán cho 1 giao dịch là tổng số tiền tối đa được phép thực hiện trên một giao dịch do Khách hàng đăng ký trong mức quy định của VietABank, ngoại trừ các giao dịch phí và giao dịch mở tiền gửi trực tuyến, hạn mức này phải nhỏ hơn hoặc bằng Hạn mức giao dịch trong ngày của Khách hàng.

1.14.   Các yếu tố định danh khác bao gồm các thiết bị xác thực OTP, email của Khách hàng, số điện thoại nhận tin nhắn thông báo biến động số dư.

1.15.   Bên thứ ba bất kỳ người nào khác hoặc chương trình, ứng dụng do một người khác hoặc công ty khác, không phải VietABank tạo ra.

1.16.   Hacker là người hiểu rõ hoạt động của hệ thống máy tính, mạng máy tính và dùng kiến thức của bản thân để làm thay đổi, chỉnh sửa hệ thống gây nên hoạt động không bình thường của hệ thống.

Điều 2           Cam kết của khách hàng

2.1.       Sử dụng đúng mục đích những thông tin dịch vụ Ngân hàng Điện tử do VietABank cung cấp.

2.2.       Tuân thủ các thủ tục đăng ký, trình tự giao dịch và các hướng dẫn sử dụng dịch vụ Ngân hàng Điện tử của VietABank.

2.3.       Khách hàng phải cam kết rằng tất các thông tin do Khách hàng cung cấp cho VietABank là hoàn toàn chính xác.Việc cung cấp thông tin cho VietABank không áp dụng qua hình thức thư điện tử hoặc điện thoại.

2.4.       Khách hàng phải cam kết rằng người được Khách hàng ủy quyền sử dụng dịch vụ phải bảo mật các thông tin đăng nhập và các thông tin khác liên quan đến dịch vụ Ngân hàng Điện tử.

2.5.       Sau khi được VietABank cấp mật khẩu đăng nhập hoặc mật mã SMS, Khách hàng phải thay đổi ngay các mật khẩu đăng nhập trên để kích hoạt dịch vụ Ngân hàng Điện tử và thông báo ngay cho VietABank khi phát hiện hoặc nghi ngờ mật khẩu đăng nhập và/hoặc các yếu tố định danh khác bị người khác biết, hoặc các thông tin khác liên quan đến dịch vụ bị mất hoặc bị lộ.

2.6.       Trừ khi đã thông báo trước cho VietABank về việc để mất, bị mất cắp, lộ tên đăng nhập, mật khẩu đăng nhập.v.v.., Khách hàng thừa nhận rằng: bất cứ hành động truy cập nào vào website: https://ebanking.vietabank.com.vn bằng chính tên đăng nhập với đúng mật khẩu đăng nhập; đều được coi là giao dịch của chính Khách hàng qua dịch vụ Ngân hàng Điện tử.

2.7.       Chấp nhận việc thông tin liên lạc của VietABank đến Khách hàng: Khách hàng đồng ý là đã nhận được các thông báo liên quan đến dịch vụ Ngân hàng Điện tử của VietABank nếu các thông báo này được VietABank gửi cho Khách hàng theo một trong các cách thức quy định tại Khoản 8.1 Điều 8 của Bản điều khoản điều kiện này.

2.8.       Chấp nhận rằng tin nhắn của dịch vụ Ngân hàng Điện tử đã gửi cho Khách hàng nếu việc gửi tin nhắn này đã được thực hiện thành công bởi nhà cung cấp dịch vụ viễn thông, cho dù Khách hàng có nhận được tin nhắn hay không.

2.9.       Chấp nhận các chứng cứ quy định tại Khoản 6.2 Điều 6 của Bản điều khoản điều kiện này liên quan đến dịch vụ Ngân hàng Điện tử như là bằng chứng xác thực chứng minh các giao dịch liên quan đến tài khoản do chính Khách hàng thực hiện.

Điều 3           Quyền và nghĩa vụ của khách hàng

3.1.       Quyền của khách hàng

-       Yêu cầu VietABank đăng ký, sửa đổi, bổ sung thông tin đăng ký sử dụng dịch vụ và các yêu cầu khác có liên quan đến dịch vụ Ngân hàng Điện tử.

-       Được truy cập vào ứng dụng eBanking VietABank và sử dụng các dịch vụ, tiện ích theo gói dịch vụ Khách hàng đã đăng ký với VietABank.

-       Yêu cầu VietABank hướng dẫn và hỗ trợ trong quá trình sử dụng dịch vụ.

-       Đơn phương chấm dứt sử dụng dịch vụ Ngân hàng Điện tử nhưng phải thông báo trước bằng văn bản cho VietABank tối thiểu 07 (bảy) ngày làm việc. Ngay khi Khách hàng chấm dứt sử dụng dịch vụ, VietABank sẽ ngưng cung cấp dịch vụ cho Khách hàng nhưng việc chấm dứt sử dụng dịch vụ Ngân hàng Điện tử của Khách hàng chỉ có hiệu lực pháp lý khi Khách hàng thực hiện xong tất cả các nghĩa vụ tài chính đối với VietABank. Sau khi chấm dứt sử dụng dịch vụ, Khách hàng không được tiếp tục sử dụng tên đăng nhập, mật khẩu đăng nhập và/hoặc các yếu tố định danh khác do VietABank cung cấp.

-       Có quyền khiếu nại về sai sót hoặc nghi ngờ sai sót (nếu có) trong quá trình sử dụng dịch vụ theo quy định của VietABank và/hoặc của pháp luật. Khiếu nại phải được lập thành văn bản và gửi cho VietABank trong vòng 07 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày Khách hàng thực hiện giao dịch. Quá thời gian trên, VietABank không chịu trách nhiệm giải quyết. Trường hợp khiếu nại của khách hàng không liên quan đến lỗi của VietABank, khách hàng phải chịu chi phí phát sinh từ việc xử lý khiếu nại theo quy định của VietABank.

3.2.       Nghĩa vụ của khách hàng

-       Đọc, hiểu, tuân thủ các quy định, hướng dẫn của VietABank ban hành liên quan đến Dịch vụ Ngân hàng Điện tử và Bản điều khoản điều kiện này trước khi sử dụng.

-       Cung cấp đầy đủ, chính xác các thông tin và các giấy tờ cần thiết theo quy định của VietABank khi thực hiện đăng ký, sửa đổi, bổ sung thông tin đăng ký dịch vụ eBanking VietABank và trong quá trình sử dụng các sản phẩm dịch vụ cung cấp qua các kênh eBanking.

-       Thanh toán đầy đủ các khoản phí dịch vụ cho VietABank và đồng ý cho VietAbank trích nợ và/hoặc phong tỏa tài khoản để thanh toán các giao dịch tài chính, và thu các loại phí liên quan đến việc sử dụng dịch vụ và giao dịch của Khách hàng, các loại phí liên quan đến khiếu nại theo quy định của VietABank và Pháp luật.

-       Hoàn trả cho VietABank các khoản ghi Có nhầm, thừa vào tài khoản Khách hàng và/hoặc các khoản tiền có phát sinh tranh chấp và các khoản phí phát sinh khi tranh chấp được các cơ quan có thẩm quyền xử Khách hàng thua kiện (nếu có).

-       Chịu trách nhiệm bảo mật Thông tin đăng nhập như Tên truy cập, mật khẩu đăng nhập, mật khẩu OTP, thiết bị xác thực, các yếu tố định danh khác do VietABank cung cấp và thực hiện tất cả các biện pháp cần thiết ở mức độ cao nhất nhằm tránh việc sử dụng trái phép các thông tin này. Khách hàng cần áp dụng các biện pháp cần thiết khác để bảo mật Thông tin đăng nhập, bao gồm nhưng không giới hạn đối với các biện pháp như: không lưu tên đăng nhập, mật khẩu giao dịch tại tất cả phần mềm nào có khả năng lưu lại tự động (ví dụ tính năng “nhớ mật khẩu” hoặc tính năng tương tự trên trang web đang sử dụng); thận trọng, hạn chế dùng máy tính công cộng, mạng không dây công cộng để truy cập vào hệ thống eBanking VietABank; đảm bảo không rời máy trong quá trình sử dụng; đăng xuất ra khỏi hệ thống khi không tiếp tục sử dụng kênh eBanking; không cho người khác sử dụng điện thoại di động hoặc các Thiết bị xác thực giao dịch khác đã đăng ký với VietABank hoặc do VietABank cung cấp.

-       Khách hàng chịu trách nhiệm đảm bảo hệ thống máy tính cá nhân và phần mềm của Khách hàng sử dụng trong việc truy cập các dịch vụ đáp ứng được các tiêu chí tối thiểu để có thể truy cập được dịch vụ eBanking VietABank. Đồng thời, Khách hàng tự chịu các chi phí liên quan khác để có thể sử dụng được dịch vụ (như chi phí truy cập mạng Internet, chi phí sử dụng điện, điện thoại, v.v...). VietABank không chịu trách nhiệm về việc mất dữ liệu, phần mềm, hỏng hóc máy tính của Khách hàng, lỗi đường truyền internet và/hoặc các lỗi, sự cố khác nằm ngoài phạm vi quản lý của VietABank trong quá trình Khách hàng sử dụng dịch vụ eBanking VietABank.

-       Thông báo ngay cho VietABank khi phát hiện hoặc nghi ngờ có hiện tượng truy cập và sử dụng trái phép các kênh eBanking của mình hoặc nghi ngờ thông tin đăng nhập không còn bảo mật hoặc bị mất thiết bị xác thực.

-       Phối hợp với VietAbank để giải quyết khi có sai sót hoặc sự cố phát sinh (nếu có) trong quá trình sử dụng dịch vụ eBanking VietABank.

-       Hợp tác và cung cấp thông tin cần thiết theo yêu cầu của VietABank phù hợp với thỏa thuận với VietAbank và quy định pháp luật.

-       Các nghĩa vụ khác theo quy định của VietABank và các quy định có liên quan của pháp luật.

Điều 4           Quyền và nghĩa vụ của VietABank

4.1.       Quyền của VietABank

-       Phong tỏa và ghi nợ số tiền trên Tài khoản của Khách hàng để thu các loại phí phát sinh liên quan đến việc sử dụng hoặc thực hiện các giao dịch trên eBanking VietABank.

-         Khóa/tạm ngừng/chấm dứt/ hoặc từ chối việc thực hiện giao dịch hoặc tạm ngưng một số dịch vụ hay toàn bộ dịch vụ hoặc khóa chức năng đăng nhập của Khách hàng trong quá trình sử dụng Dịch vụ eBanking VietABank mà không cần phải báo trước cho Khách hàng khi xảy ra các trường hợp như sau:

(i)                 VietABank tạm ngưng dịch vụ để nâng cấp, bảo trì hệ thống eBanking;

(ii)               Khi VietABank phát hiện Khách hàng vi phạm bất kỳ nội dung nào trong Bản điều khoản điều kiện này, các quy định về việc sử dụng Tài khoản do VietABank ban hành hoặc các quy định pháp luật có liên quan;

(iii)             Giao dịch của Khách hàng có dấu hiệu vi phạm pháp luật về phòng chống rửa tiền;

(iv)             Theo quyết định và/hoặc yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

-         Không chịu trách nhiệm về bất kỳ tranh chấp phát sinh nào giữa khách hàng và đơn vị thụ hưởng/bên thứ ba (nếu có) phát sinh từ hoặc liên quan đến các giao dịch được thực hiện thông qua eBanking VietABank.

-         Thay đổi tài liệu liên quan đến dịch vụ eBanking VietABank, thay đổi/điều chỉnh thông tin giao diện màn hình trang Web, chức năng dịch vụ eBanking VietABank vào bất kỳ thời điểm nào mà không cần phải báo trước cho khách hàng.

-         Khi nâng cấp, phát triển dịch vụ, VietABank được phép bổ sung, cung cấp thêm các tiện ích dịch vụ cho Khách hàng mà không cần thông báo hoặc yêu cầu Khách hàng đăng ký bổ sung dịch vụ.

-         Được phép sử dụng thông tin Khách hàng để:

+           Phục vụ việc quản lý, giám sát, tư vấn, hỗ trợ giữa VietABank với Khách hàng và (hoặc) sử dụng vào mục đích quảng bá, giới thiệu sản phẩm dịch vụ của VietABank cho Khách hàng;

+           Chia sẻ cho bên thứ ba có hợp tác với VietABank cung cấp dịch vụ nhằm nâng cao chất lượng phục vụ và lợi ích của Khách hàng;

+           Phục vụ việc điều tra hoạt động rửa tiền hoặc gửi cho cơ quan có thẩm quyền khi có căn cứ hoặc nghi ngờ.

-         Các quyền khác theo quy định của VietABank và của pháp luật.

4.2.       Nghĩa vụ của VietABank

-         Tuân thủ các quy định của pháp luật liên quan đến việc cung ứng dịch vụ Ngân hàng Điện tử.

-         Đảm bảo cung cấp chính xác, đầy đủ các dịch vụ eBanking cho Khách hàng theo thỏa thuận.

-         Cung cấp tài liệu hướng dẫn, hỗ trợ khách hàng sử dụng dịch vụ eBanking.

-         Giải đáp thắc mắc, khiếu nại của khách hàng liên quan đến dịch vụ eBanking.

-         Bảo mật các thông tin của Khách hàng được lưu tại VietABank, trừ trường hợp phải thực hiện cung cấp thông tin theo quy định của pháp luật.

-         Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

Điều 5           Truy cập và xử lý giao dịch

5.1.       VietABank đảm bảo bí mật thông tin liên quan đến tài khoản, tiền gửi, tài sản gửi và các giao dịch của Khách hàng theo quy định của pháp luật; cam kết khả năng hoạt động liên tục của hệ thống eBanking; đảm bảo tính toàn vẹn của thông tin trong quá trình xử lý, lưu trữ và truyền nhận giữa VietABank và Khách hàng; đảm bảo xác thực và nhận dạng được Khách hàng khi Khách hàng truy cập và sử dụng dịch vụ eBanking và đảm bảo áp dụng các hình thức bảo vệ Khách hàng phù hợp khác khi cung cấp dịch vụ ngân hàng cho Khách hàng.

5.2.       Giao dịch chỉ được chấp nhận khi Khách hàng thực hiện qua eBanking bằng thông tin đăng nhập, mã xác thực hoặc mật khẩu OTP của Khách hàng và thông tin giao dịch được chuyển đến hệ thống của VietABank.

5.3.       Đối với các giao dịch chuyển tiền/thanh toán trong cùng hệ thống VietABank, chuyển tiền liên ngân hàng qua thẻ tức thời, giao dịch sẽ được xử lý tức thì ngay tại thời điểm khách hàng hoàn tất giao dịch. Trong trường hợp hệ thống bị lỗi do xảy ra các nguyên nhân bất khả kháng, trở ngại khách quan vượt quá phạm vi kiểm soát của VietABank dẫn đến việc không thực hiện được dịch vụ bao gồm nhưng không giới hạn các nguyên nhân sự cố kỹ thuật, phá hoại, động đất, thiên tai, đứt nghẽn mạng, mất điện,v.v…thì các lệnh giao dịch của khách hàng sẽ được VietABank xử lý ngay sau khi sự cố được khắc phục. VietABank được miễn trách nhiệm khi xảy ra các sự cố này.

5.4.       Đối với các giao dịch chuyển tiền/thanh toán liên ngân hàng (ngoài VietABank), hệ thống sẽ ghi nợ tài khoản Khách hàng lập tức và thực hiện chuyển đến ngân hàng thụ hưởng chậm nhất 02 (hai) ngày làm việc (không kể thứ Bảy, Chủ Nhật, Lễ, Tết) tính từ thời điểm khách hàng thực hiện giao dịch thành công.

5.5.       Các giao dịch chuyển khoản thành công trên kênh giao dịch eBanking VietABank sẽ không được điều chỉnh và/hoặc hủy giao dịch theo yêu cầu của Khách hàng.

5.6.       Thời gian giao dịch: do VietABank quy định trong từng thời kỳ và công bố trên giao diện Internet Banking, website VietABank, brochure hoặc khi Khách hàng thực hiện giao dịch.

Điều 6           Chứng cứ xác nhận việc sử dụng dịch vụ Ngân hàng Điện tử VietABank

6.1.       VietABank được quyền dựa vào bất kỳ chứng cứ giao dịch nào liên quan đến các dịch vụ Ngân hàng Điện tử như là bằng chứng xác thực chứng minh rằng các giao dịch liên quan đến tài khoản do chính Khách hàng thực hiện.

6.2.       Chứng cứ bao gồm: Thông điệp dữ liệu có sử dụng thông tin đăng nhập, mật mã đăng nhập, mã xác thực hoặc bất cứ chứng từ nào có chữ ký của Khách hàng và các chứng cứ, chứng từ liên quan khác theo quy định của VietABank và của pháp luật.

Điều 7           Biểu phí dịch vụ

7.1.       Thông tin về các loại phí và biểu phí dịch vụ được VietABank niêm yết công khai tại trụ sở các Chi nhánh/Phòng giao dịch của VietABank; trên trang web chính thức của VietABank; và trên các kênh cung cấp dịch vụ Ngân hàng Điện tử hoặc thông báo cho Khách hàng qua hộp thư điện tử của Khách hàng.

7.2.       Phí dịch vụ đã thu sẽ không hoàn lại khi khách hàng không sử dụng hoặc yêu cầu ngưng sử dụng dịch vụ.

7.3.       Biểu phí (bao gồm mức phí, phương thức thu phí) sử dụng các dịch vụ eBanking và/hoặc các dịch vụ có liên quan sẽ do VietABank quy định theo từng thời kỳ. Khi có sự thay đổi về loại phí, mức phí, VietABank sẽ thông báo cho Khách hàng qua trang điện tử của VietABank hay các hình thức thích hợp khác theo quyết định của VietABank. Biểu phí sẽ có giá trị ràng buộc giữa hai bên nếu Khách hàng tiếp tục sử dụng dịch vụ eBanking sau khi biểu phí thay đổi có hiệu lực.

Điều 8           Thông tin liên lạc giữa VietABank và Khách hàng

8.1.       Tất cả các thông báo bao gồm những thay đổi nội dung trong Bản điều khoản điều kiện này và các phụ kiện khác (nếu có) hoặc các yêu cầu, thông báo của VietABank đến Khách hàng sẽ được VietABank gửi cho Khách hàng bằng văn bản theo địa chỉ cuối cùng mà Khách hàng đăng ký tại VietABank hoặc công bố trên website chính thức của VietABank hoặc thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng hay niêm yết tại hệ thống VietABank. Tất cả các thông báo sẽ xem như Khách hàng đã nhận được khi xảy ra một trong các trường hợp sau:

a.       Trong vòng 05 (năm) ngày kể từ ngày gửi bằng thư (tính theo dấu bưu điện nơi gửi) nếu gửi bằng thư;

b.      Vào ngày gửi đi nếu gửi bằng fax, telex, email mà Khách hàng đã đăng ký với VietABank;

c.       Vào ngày công bố trên website chính thức của VietABank hoặc thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng hay ngày niêm yết tại các hệ thống VietABank.

8.2.       Khách hàng phải thông báo cho VietABank ngay lập tức về bất kỳ việc kết nối vào các dịch vụ; về bất kỳ giao dịch hoặc yêu cầu trái phép nào mà Khách hàng biết hay nghi ngờ. Khách hàng có thể lựa chọn các phương thức thông báo sau:

a.       Thông báo trực tiếp tại các điểm giao dịch của VietABank;

b.      Gọi điện thoại đến số tổng đài và các số điện thoại đường dây nóng được VietABank thông báo từng thời điểm. VietABank có thể sẽ yêu cầu Khách hàng xác nhận bằng văn bản bất kỳ chi tiết nào được Khách hàng cung cấp;

c.       Gửi yêu cầu tại Mục “Góp ý” trên Internet Banking.

Cho đến khi VietABank thực sự nhận được thông báo nói trên, Khách hàng vẫn phải chịu trách nhiệm về việc sử dụng dịch vụ của người không được phép hoặc sử dụng vào những mục đích không được phép đối với tài khoản của mình.

Điều 9           Các giao dịch không hủy ngang

9.1.        Bất kỳ giao dịch thành công nào đã được thực hiện qua các kênh eBanking sẽ được VietABank coi là có giá trị và không được hủy ngang, trừ khi có một giao dịch không được phép và các mục đích của Bản điều khoản điều kiện này nhằm bảo vệ quyền lợi hợp pháp của Khách hàng.

9.2.        VietABank có thể xem xét yêu cầu hủy thực hiện giao dịch của Khách hàng khi thỏa mãn đồng thời các điều kiện sau:

a.       VietABank chưa xử lý giao dịch trên hệ thống của mình theo yêu cầu của Khách hàng;

b.      Yêu cầu hủy giao dịch được gửi đến VietABank và được VietABank xác nhận tính chính xác của nội dung yêu cầu đó;

c.       Việc hủy giao dịch không ảnh hưởng đến lợi ích của VietABank đồng thời Khách hàng tự cam kết việc hủy giao dịch này không ảnh hưởng đến bất kỳ bên thứ ba nào khác, nếu có Khách hàng phải chịu hoàn toàn trách nhiệm.

Điều 10       Các trường hợp miễn trách nhiệm

10.1.   VietABank không chịu trách nhiệm đối với những thiệt hại, mất mát của Khách hàng phát sinh từ/do:

a.       Khách hàng để lộ/tiết lộ các thông tin đăng nhập, và/hoặc các yếu tố định danh khác và các thông tin khác liên quan đến dịch vụ Ngân hàng Điện tử cho những người được hoặc không được Khách hàng ủy quyền;

b.      Bất kỳ sự chậm trễ nào trong việc Khách hàng gửi tin nhắn hoặc Khách hàng không nhận được tin nhắn;

c.       Việc nhận tin nhắn được thực hiện bởi một bên thứ ba mà bên thứ ba bằng bất kỳ cách nào thực hiện việc kết nối thiết bị của họ tới số điện thoại mà Khách hàng đã đăng ký;